Tìm kiếm

Giám sát diện tích tưới nước vụ Đông Xuân 2020 vùng Đồng bằng Sông Hồng

Thông thường, báo cáo nhanh về diện tích được cấp nước phục vụ gieo trồng lúa thông qua các đợt xả nước của EVN sẽ do các Sở Nông nghiệp và...

Thông thường, báo cáo nhanh về diện tích được cấp nước phục vụ gieo trồng lúa thông qua các đợt xả nước của EVN sẽ do các Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp tỉnh gửi lên Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Định kỳ 10 ngày báo cáo nhanh cho phép Bộ theo dõi tiến độ sản xuất và phục vụ sản xuất 3 lần trong 1 tháng. Các báo cáo tháng được gửi trước ngày 25 hàng tháng sẽ cung cấp những số liệu chính thống, làm căn cứ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn điều hành hoạt động sản xuất.

Phương pháp thu thập số liệu hoàn toàn dựa vào thống kê từ cấp xã đến cấp huyện và tổng hợp lên cấp tỉnh. Ngoài các con số về tình hình sản xuất, tình hình diện tích đất lúa được cấp nước phục vụ đổ ải cũng được báo cáo bằng phương pháp này.

Tại vùng đồng bằng sông Hồng, vụ Đông Xuân đóng một vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất lúa và việc xuống giống đúng thời vụ sẽ góp phần đảm bảo một mùa vụ thắng lợi. Do đó, việc cấp nước đổ ải cũng luôn được quan tâm và đóng một vai trò lớn đối với hoạt động sản xuất. Hàng năm, đồng bằng sông Hồng được cấp nước 3 đợt trong khoảng 20 ngày đến 1 tháng. Hoạt động cấp nước do EVN phụ trách, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, điều phối hoạt động sản xuất lúa trong vùng.

Để giám sát diện tích được cấp nước qua các đợt bơm nước của EVN, ngoài phương pháp thống kê kể trên, ứng dụng ảnh viễn thám giám sát diện tích được cấp nước hiện cũng đã được nhiều cơ quan trong và ngoài nước sử dụng. Đặc biệt, với ảnh vệ tinh radar, độ nhạy cảm của tín hiệu với đất ướt và đất khô cho phép các nhà khoa học giám sát hiệu quả những khoanh thửa đã được cấp nước. Tư liệu ảnh vệ tinh radar Sentinel-1 hiện đáp ứng khá tốt các yêu cầu kỹ thuật và tài chính của công tác giám sát tưới tiêu. Với độ phân giải mặt đất 10m, thời gian thu nhận từ 6-12 ngày và hoàn toàn miễn phí, Sentinel-1A và Sentinel-1B đã và đang được ứng dụng rộng rãi trên toàn cầu.

Ứng dụng của P-GIS trong công tác giám sát diện tích được tưới nước vụ Đông Xuân 2020 tại đồng bằng sông Hồng là một ví dụ. Hệ thống giám sát sử dụng các ảnh Sentinel-1 đa thời gian, giám sát diện tích đất lúa trước và sau khi bơm nước để so sánh diện tích được tưới mới. Công tác thống kê được triển khai nhanh với phần mềm GIS cho phép các nhà quản lý nhanh chóng có số liệu về diện tích đất lúa được bơm nước đổ ải qua các đợt. Từ đó hỗ trợ công tác điều hành sản xuất tốt hơn.


Ở thời điểm hiện tại, theo lịch bơm nước của EVN, công tác bơm nước đợt 1 đã được tiến hành từ ngày 20 đến 23/1/2020. Bản đồ Giám sát diện tích đất lúa được tưới nước vụ Đông Xuân 2020 cho Đợt 1 đã giúp thống kê phần diện tích được bơm nước mới cũng như phần diện tích đất lúa có nước đổ ải.

Tới các thời điểm bơm nước tiếp theo, P-GIS sẽ công bố kết quả giám sát diện tích đất lúa được bơm nước trong từng đợt trên trang web này.

Dưới đây là thống kê diện tích đất lúa cấp tỉnh và cấp huyện được cấp nước tưới trong vụ Đông Xuân 2020.

Thống kê cấp tỉnh
Tỉnh
Diện tích đất lúa (ha)
Diện tích đất lúa tưới mới đợt 1, 2020 (ha)
Diện tích đất lúa đã có sẵn nước, 2020 (ha)
Tỷ lệ tưới mới đợt 1 (%)
Tỷ lệ đất lúa đã có sẵn nước (%)
Tổng tỷ lệ đất lúa có nước đợt 1 (%)
Bắc Ninh
48,592
11,243
3,011
23
6
29
Hà Nam
44,871
14,211
6,193
32
14
46
Hải Dương
87,611
13,303
5,593
15
6
21
Hưng Yên
46,638
7,521
1,705
16
4
20
Nam Định
99,012
31,505
13,326
32
13
45
Ninh Bình
55,722
12,194
9,856
22
18
40
Quảng Ninh
21,148
1,966
1,259
9
6
15
Thái Bình
104,871
30,824
6,930
29
7
36
Tp. Hà Nội
154,358
19,382
17,786
13
12
25
Tp. Hải Phòng
58,637
8,961
3,622
15
6
21
Vĩnh Phúc
44,384
3,793
2,780
9
6
15
Tổng
765,844
154,903
72,061
20
9
29


Thống kê cấp huyện
Huyện Tỉnh
Diện tích đất lúa (ha)
Diện tích đất lúa tưới mới đợt 1, 2020 (ha)
Diện tích đất lúa đã có sẵn nước, 2020 (ha)
Tỷ lệ tưới mới đợt 1 (%)
Tỷ lệ đất lúa đã có sẵn nước (%)
Tổng tỷ lệ đất lúa có nước đợt 1 (%)
Tp. Bắc Ninh Bắc Ninh
3,698
427
358
12
10
22
H. Từ Sơn Bắc Ninh
3,633
710
269
20
7
27
H. Yên Phong Bắc Ninh
6,999
803
620
11
9
20
H. Tiên Du Bắc Ninh
5,736
1,189
288
21
5
26
H. Thuận Thành Bắc Ninh
7,541
1,663
161
22
2
24
H. Gia Bình Bắc Ninh
5,671
1,739
225
31
4
35
H. Lương Tài Bắc Ninh
6,121
1,960
704
32
12
44
H. Quế Võ Bắc Ninh
9,193
2,752
386
30
4
34
Tp. Phủ Lý Hà Nam
4,544
1,157
510
25
11
36
H. Kim Bảng Hà Nam
7,117
1,655
1,237
23
17
40
H. Duy Tiên Hà Nam
6,489
1,679
1,177
26
18
44
H. Lý Nhân Hà Nam
8,321
2,862
613
34
7
41
H. Thanh Liêm Hà Nam
8,151
3,051
1,520
37
19
56
H. Bình Lục Hà Nam
10,249
3,807
1,136
37
11
48
Tp. Hải Dương Hải Dương
2,010
169
67
8
3
11
H. Kinh Môn Hải Dương
8,157
245
173
3
2
5
H. Thanh Hà Hải Dương
3,542
391
68
11
2
13
H. Kim Thành Hải Dương
6,323
488
507
8
8
16
H. Cẩm Giàng Hải Dương
5,821
493
101
8
2
10
H. Nam Sách Hải Dương
6,175
551
69
9
1
10
H. Gia Lộc Hải Dương
7,104
816
213
11
3
14
H. Chí Linh Hải Dương
10,129
1,415
1,339
14
13
27
H. Tứ Kỳ Hải Dương
11,070
1,613
642
15
6
21
H. Ninh Giang Hải Dương
9,395
2,011
898
21
10
31
H. Bình Giang Hải Dương
8,265
2,111
915
26
11
37
H. Thanh Miện Hải Dương
9,620
3,000
601
31
6
37
H. Văn Giang Hưng Yên
1,889
67
12
4
1
5
H. Văn Lâm Hưng Yên
2,220
254
91
11
4
15
Tp. Hưng Yên Hưng Yên
1,365
274
92
20
7
27
H. Khoái Châu Hưng Yên
5,008
475
167
9
3
12
H. Yên Mỹ Hưng Yên
5,187
576
82
11
2
13
H. Phù Cừ Hưng Yên
5,428
588
48
11
1
12
H. Mỹ Hào Hưng Yên
5,057
976
172
19
3
22
H. Tiên Lữ Hưng Yên
5,153
1,025
183
20
4
24
H. Kim Động Hưng Yên
5,711
1,477
360
26
6
32
H. Ân Thi Hưng Yên
9,620
1,809
498
19
5
24
Tp. Nam Định Nam Định
1,236
334
44
27
4
31
H. Trực Ninh Nam Định
9,007
1,622
3,493
18
39
57
H. Mỹ Lộc Nam Định
4,613
1,847
185
40
4
44
H. Xuân Trường Nam Định
7,433
2,296
1,442
31
19
50
H. Nam Trực Nam Định
11,397
2,770
1,801
24
16
40
H. Hải Hậu Nam Định
13,426
3,035
1,205
23
9
32
H. Giao Thủy Nam Định
8,762
3,766
1,380
43
16
59
H. Nghĩa Hưng Nam Định
13,705
4,586
1,141
33
8
41
H. Vụ Bản Nam Định
11,435
4,985
1,023
44
9
53
H. Ý Yên Nam Định
17,998
6,264
1,612
35
9
44
Tp. Tam Điệp Ninh Bình
1,054
110
457
10
43
53
Tp. Ninh Bình Ninh Bình
1,532
225
251
15
16
31
H. Hoa Lư Ninh Bình
4,473
723
1,237
16
28
44
H. Gia Viễn Ninh Bình
8,721
1,379
2,265
16
26
42
H. Yên Mô Ninh Bình
9,385
1,629
1,789
17
19
36
H. Nho Quan Ninh Bình
11,922
1,840
2,421
15
20
35
H. Kim Sơn Ninh Bình
9,778
2,727
181
28
2
30
H. Yên Khánh Ninh Bình
8,857
3,561
1,255
40
14
54
H. Ba Chẽ Quảng Ninh
1,409
3
2
0
0
0
Tp. Hạ Long Quảng Ninh
496
49
26
10
5
15
H. Hoành Bồ Quảng Ninh
2,811
54
14
2
0
2
Tp. Uông Bí Quảng Ninh
2,473
130
108
5
4
9
H. Đông Triều Quảng Ninh
7,691
748
369
10
5
15
H. Yên Hưng Quảng Ninh
6,268
982
740
16
12
28
Tp. Thái Bình Thái Bình
3,820
656
74
17
2
19
H. Vũ Thư Thái Bình
10,710
2,995
365
28
3
31
H. Hưng Hà Thái Bình
13,757
3,357
791
24
6
30
H. Quỳnh Phụ Thái Bình
15,522
3,763
695
24
4
28
H. Tiền Hải Thái Bình
12,878
4,774
2,686
37
21
58
H. Thái Thụy Thái Bình
17,918
4,781
1,026
27
6
33
H. Kiến Xương Thái Bình
14,370
5,164
176
36
1
37
H. Đông Hưng Thái Bình
15,896
5,334
1,117
34
7
41
H. Đan Phượng Tp. Hà Nội
812
8
8
1
1
2
Q. Nam Từ Liêm Tp. Hà Nội
791
12
18
2
2
4
Q. Hoàng Mai Tp. Hà Nội
1,212
31
57
3
5
8
Q. Long Biên Tp. Hà Nội
1,425
46
98
3
7
10
Q. Hà Đông Tp. Hà Nội
1,259
97
61
8
5
13
H. Hoài Đức Tp. Hà Nội
2,354
108
24
5
1
6
H. Gia Lâm Tp. Hà Nội
4,419
199
184
5
4
9
H. Thanh Trì Tp. Hà Nội
2,387
205
301
9
13
22
Tp. Sơn Tây Tp. Hà Nội
4,315
236
193
5
4
9
H. Phúc Thọ Tp. Hà Nội
5,975
419
184
7
3
10
H. Đông Anh Tp. Hà Nội
10,122
443
314
4
3
7
H. Quốc Oai Tp. Hà Nội
6,469
624
607
10
9
19
H. Thạch Thất Tp. Hà Nội
7,763
626
331
8
4
12
H. Sóc Sơn Tp. Hà Nội
15,078
856
453
6
3
9
H. Ba Vì Tp. Hà Nội
13,848
895
530
6
4
10
H. Mê Linh Tp. Hà Nội
6,581
901
451
14
7
21
H. Thường Tín Tp. Hà Nội
7,761
1,069
850
14
11
25
H. Chương Mỹ Tp. Hà Nội
14,277
1,974
2,372
14
17
31
H. Mỹ Đức Tp. Hà Nội
10,103
2,404
2,819
24
28
52
H. Thanh Oai Tp. Hà Nội
8,883
2,564
723
29
8
37
H. Ứng Hòa Tp. Hà Nội
15,353
2,605
4,701
17
31
48
H. Phú Xuyên Tp. Hà Nội
13,171
3,060
2,507
23
19
42
Q. Lê Chân Tp. Hải Phòng
105
3
1
3
1
4
Q. Hải An Tp. Hải Phòng
535
28
53
5
10
15
H. Cát Hải Tp. Hải Phòng
702
35
149
5
21
26
Q. Đồ Sơn Tp. Hải Phòng
770
60
57
8
7
15
Q. Kiến An Tp. Hải Phòng
949
103
55
11
6
17
Q. Dương Kinh Tp. Hải Phòng
1,646
130
61
8
4
12
H. An Dương Tp. Hải Phòng
5,352
317
94
6
2
8
H. Thủy Nguyên Tp. Hải Phòng
11,151
732
314
7
3
10
H. An Lão Tp. Hải Phòng
6,275
737
311
12
5
17
H. Kiến Thụy Tp. Hải Phòng
6,558
1,212
872
18
13
31
H. Tiên Lãng Tp. Hải Phòng
11,130
1,454
478
13
4
17
H. Vĩnh Bảo Tp. Hải Phòng
13,464
4,150
1,177
31
9
40
Tx. Phúc Yên Vĩnh Phúc
2,768
109
74
4
3
7
Tp. Vĩnh Yên Vĩnh Phúc
1,744
144
168
8
10
18
H. Tam Đảo Vĩnh Phúc
3,652
189
79
5
2
7
H. Sông Lô Vĩnh Phúc
4,930
296
232
6
5
11
H. Bình Xuyên Vĩnh Phúc
5,760
311
351
5
6
11
H. Yên Lạc Vĩnh Phúc
5,736
476
408
8
7
15
H. Tam Dương Vĩnh Phúc
4,757
710
382
15
8
23
H. Vĩnh Tường Vĩnh Phúc
8,484
746
471
9
6
15
H. Lập Thạch Vĩnh Phúc 6,553 812 615 12 9 21


Thông tin thêm: Bộ NN&PTNT vừa có thông báo về lịch lấy nước phục vụ gieo cấy lúa vụ Đông Xuân 2019-2020 khu vực Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ với tổng cộng 18 ngày, chia làm 3 đợt.
+ Đợt 1: Từ 0h ngày 20/1 đến 24h ngày 23/1/2020 (4 ngày)
+ Đợt 2: Từ 0h ngày 5/2 đến 24h ngày 12/2/2020 (8 ngày)
+ Đợt 3: Từ 0h ngày 19/2 đến 24h ngày 24/2/2020 (6 ngày)
Nguồn: https://evn.com.vn/d6/news/Se-co-3-dot-cap-nuoc-do-ai-vu-Dong-Xuan-2019-2020-0-0-24711.aspx




Xem thêm

0 Comments