• FB

Projects and Funs

Những dự án gần đây


Thứ Tư, 30 tháng 1, 2019

How fast the urbanization speed in Hanoi vs Ho Chi Minh over 30 years?

Quá trình đô thị hóa ở Hà Nội hay TP. Hồ Chí Minh nhanh hơn sau 30 năm?



Bảng thống kê các huyện có tốc độ đô thị hóa (diện tích xây dựng nhà ở và hệ thống giao thông, hạ tầng công cộng) nhanh nhất (%) của hai thành phố lớn của Việt Nam là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh từ năm 1998 đến 2018 dưới đây sẽ cung cấp các số liệu khách quan để các nhà hoạch định phát triển đô thị có thêm số liệu làm căn cứ tính toán.

The following statistical summaries of urbanization speed (%) for fastest districts in the two biggest cities of Vietnam - Hanoi and Ho Chi Minh city during period 1988 - 2018 will give objective data for urban planners for their consideration.


Hà Nội
Unit: ha

Mã huyện
Mã tỉnh
Huyện
Tỉnh
DT Tự nhiên
Đô Thị 1988
Đô Thị 1998
Đô Thị 2008
Đô Thị 2018
Tốc độ 1988-2018 (%)
District code
Province code
District
Province
Natural area
Urban area 1988
Urban area 1998
Urban area 2008
Urban area 2018
1988-2018 speed (%)
279
1
H. Thường Tín
Tp. Hà Nội
13003
953
1919
5870
4466
368
274
1
H. Hoài Đức
Tp. Hà Nội
8501
748
1175
4889
3222
330
268
1
Q. Hà Đông
Tp. Hà Nội
4959
724
1106
2858
3044
320
278
1
H. Thanh Oai
Tp. Hà Nội
12420
924
1435
2706
3023
227
20
1
H. Thanh Trì
Tp. Hà Nội
6319
903
1383
3046
2873
218
280
1
H. Phú Xuyên
Tp. Hà Nội
17385
1418
1917
6664
4329
205
19
1
H. Từ Liêm
Tp. Hà Nội
7707
1391
2204
5392
4164
199
4
1
Q. Long Biên
Tp. Hà Nội
6025
1071
1723
2909
3101
189
18
1
H. Gia Lâm
Tp. Hà Nội
11695
1159
1960
5155
3338
188
5
1
Q. Cầu Giấy
Tp. Hà Nội
1238
398
652
1153
1136
185
281
1
H. Ứng Hòa
Tp. Hà Nội
18823
2108
2629
5993
5636
167
3
1
Q. Tây Hồ
Tp. Hà Nội
2365
507
739
1273
1265
149
8
1
Q. Hoàng Mai
Tp. Hà Nội
3981
1085
1638
2740
2670
146
273
1
H. Đan Phượng
Tp. Hà Nội
7770
1184
914
4443
2805
136
277
1
H. Chương Mỹ
Tp. Hà Nội
23965
2615
2824
5399
5354
104
250
1
H. Mê Linh
Tp. Hà Nội
14154
2487
3151
10469
4785
92
275
1
H. Quốc Oai
Tp. Hà Nội
14793
1810
1946
3974
3413
88
282
1
H. Mỹ Đức
Tp. Hà Nội
23198
2331
3254
6340
4259
82

TP. Hồ Chí Minh
Unit: ha

Mã huyện
Mã tỉnh
Huyện
Tỉnh
DT Tự nhiên
Đô Thị 1988
Đô Thị 1998
Đô Thị 2008
Đô Thị 2018
Tốc độ 1988-2018 (%)
District code
Province code
District
Province
Natural area
Urban area 1988
Urban area 1998
Urban area 2008
Urban area 2018
1988-2018 speed (%)
761
79
Q. 12
Tp. Hồ Chí Minh
5268
856
1550
2629
3344
290
762
79
Q. Thủ Đức
Tp. Hồ Chí Minh
4817
1011
1974
2870
3443
240
777
79
Q. Bình Tân
Tp. Hồ Chí Minh
5193
1149
1816
3286
3812
231
767
79
Q. Tân Phú
Tp. Hồ Chí Minh
1588
481
1054
1356
1441
199
763
79
Q. 9
Tp. Hồ Chí Minh
11418
1415
2371
3398
3905
175
769
79
Q. 2
Tp. Hồ Chí Minh
4987
831
1664
1962
2209
165
778
79
Q. 7
Tp. Hồ Chí Minh
3532
767
1898
1892
1961
155
764
79
Q. Gò Vấp
Tp. Hồ Chí Minh
1996
725
1428
1660
1757
142


Có thể thấy, tốc độ đô thị hóa ở một số huyện thuộc Hà Nội lớn hơn rất nhiều so với TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1988-2018. Một phần do TP. Hồ Chí Minh về cơ bản đã được xây dựng sẵn cơ sở hạ tầng vào những năm 1988, bên cạnh đó, đầu tư công vào xây dựng cơ bản của thủ đô cũng cao hơn so với TP. Hồ Chí Minh. Việc đô thị hóa với tốc độ cao như vậy đã kéo theo rất nhiều nhiều vấn đề lớn về ô nhiễm môi trường và thoát nước mùa mưa của những huyện có trong danh sách trên ở hai thành phố lớn này.

It is obvious that the urbanization speed in districts of Hanoi is faster than Ho Chi Minh city during period 1988-2018. Ho Chi Minh city has previously set up its infrastructure before 1988. Besides, public investment for infrastructure development in Hanoi is higher during this period. This high speed of urbanization has consequently resulted into environmental issues and water drainage during rainy season around listed districts.


Hồ Chí Minh city


Hà Nội


Dự án này được nhóm P-GIS thực hiện với những nguồn tư liệu và kỹ thuật sau:
- Tư liệu: Ảnh vệ tinh Landsat-5, Landsat-7 và Landsat-8.
- Kỹ thuật: Kỹ thuật phân ngưỡng chỉ số NDVI và NDWI.

This work has been implemented by P-GIS team using following data and techniques:
- Data: Landsat-5, Landsat-7 and Landsat-8.
- Technique: NDVI, NDWI thresholding.






Thứ Hai, 28 tháng 1, 2019

30 years of coastline change in Mekong region of Vietnam

30 theo dõi biến động đường bờ nước đồng bằng sông Cửu Long

30 years, long enough for someone to apparently detect by his human eyes the changes in coastline of Mekong region, Vietnam.

30 năm, một khoảng thời gian đủ dài để một người có thể thấy rõ sự thay đổi của đường bờ biển vùng đồng bằng sông Cửu Long bằng mắt thường.




Satellite data is one of the most powerful data sources to support change detection of the earth's objects. Since Landsat satellite sensors have been at most utilized worldwide, their huge historical datasets are precious sources of information for research.

Dữ liệu viễn thám là một trong những nguồn dữ liệu tin cậy nhất để giám sát sự thay đổi của các sự vật trên bề mặt trái đất. Kể từ khi các vệ tinh Landsat được ứng dụng rộng rãi toàn cầu, kho dữ liệu đa thời gian của chúng trở nên những nguồn thông tin quý giá cho công tác nghiên cứu khoa học.

Our team has utilized following tools, techniques and data sources to detect changes in coastline of Vietnam's Mekong region:

- Data: Landsat-5, Landsat-7 and Landsat-8, from 1988 to 2018.
- Tools: Google Earth Engine, QGIS.
- Techniques: Water surface detection, change detection.

Nhóm nghiên cứu của P-GIS đã sử dụng các công cụ, kỹ thuật và nguồn dữ liệu dưới đây để giám sát thay đổi đường bờ biến vùng đồng bằng sông Cửu Long của Việt Nam:

- Dữ liệu: Landsat-5, Landsat-7 and Landsat-8, từ 1988 đến 2018;
- Công cụ: Google Earth Engine, QGIS.
- Kỹ thuật: Kỹ thuật tách nước, kỹ thuật đánh giá biến động.

Our draft estimation has shown impressive facts for the period 1988-2018:

- The biggest expansion of the delta is on the West side of Kien Giang provice, gaining 2.5km over 30 years. This means 6.4m per month or 1.4m per week. Very impressive!
- The biggest erorsion is on the East side of Bac Lieu province, gaining 1.8km over 30 years. This means 4.6m per month or 1.15m per week. High alert!

I bet if you pay a little attention, you can easily see this change by your visual eyes. Just get back to the same place every month, the change is there.

Các số liệu thống kê sơ bộ của chúng tôi trong giai đoạn 1988-2018 đã chỉ ra một sự thật rất ấn tượng:

- Khu vực có sự bồi đắp lớn nhất nằm ở bờ Tây tỉnh Kiên Giang với độ "nở" ra 2.5km trong vòng 30 năm. Điều này tương đương 6.4m trong 1 tháng hoặc 1.4m mỗi tuần. Một con số rất ấn tượng.
- Khu vực bị sạt lở mạnh nhất ở bờ Đông tỉnh Bạc Liêu với vùng sạt lở mạnh nhất trong 30 năm là 1.8km, tương đương 4.6m mỗi tháng và 1.15m một tuần. Con số đáng báo động.

Tôi cho rằng nếu các bạn để ý một chút về việc này, bạn sẽ dễ dàng nhìn thấy sự thay đổi bằng mắt thường. Hãy quay lại cùng một chỗ chỉ sau 1 tháng, bạn sẽ nhận ra có sự thay đổi.


Thứ Tư, 9 tháng 1, 2019

Các điểm sạt lở đất ở Việt Nam

Cơ sở dữ liệu Các điểm sạt lở đất ở Việt Nam - Landslide Database for Vietnam, được thành lập dựa trên dữ liệu của NASA trong cơ sở dữ liệu các điểm sạt lở đất toàn cầu (NASA Cooperative Open Online Landslide Repository).



Đến thời điểm tháng 1/2019, hệ thống tập hợp 134 điểm sạt lở đất từ năm 2007 tới thời điểm hiện tại. Đây là các điểm sạt lở đất do tác động của mưa lũ và các cơn bão lớn. Mỗi điểm sạt lở bao gồm các thông tin chính:

  • Tên điểm (name)
  • Thuộc tỉnh (province)
  • Địa chỉ (address)
  • Mô tả địa điểm (location description)
  • Đường link tin tức (link)
  • Ngày (date)
  • Giờ (time)
  • Mô tả (description)
  • Nguyên nhân (trigger)
  • Quy mô (size)
  • Tài sản hư hại (facilities)
  • Số người thiệt mạng/bị thương (injuries)
  • Đường link ảnh (photo link)
  • Tên cơn bão (storm name)
  • Kinh độ điểm sạt lở (longitude)
  • Vĩ độ điểm sạt lở (latitude)
Đây là một trong những cơ sở dữ liệu toàn cầu về sạt lở đất có quy mô hoàn chỉnh nhất từ trước đến nay.

So với Cơ sở dữ liệu các điểm sạt lở đất vùng đồng bằng sông Cửu Long (http://satlodbscl.phongchongthientai.vn/#8/10.188/105.798/c0c1) và các khu vực khác (của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - MARD), cơ sở dữ liệu của NASA còn thiếu một số điểm ở khu vực này (có lẽ do thiếu dữ liệu điều tra thực địa - P-GIS). Tuy nhiên, đây vẫn là một trong những nguồn dữ liệu tham khảo tốt về loại hình tai biến này đối với các cơ quan chuyên trách về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai tại Việt Nam.


Thứ Bảy, 29 tháng 12, 2018

Giám sát tưới tiêu vụ Đông Xuân 2019 - Đồng bằng sông Hồng

Irrigation Monitoring in the Red River Delta, Spring season 2019

Tiền Phong: Ngày 25/12, thực hiện thực vận hành quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng, Bộ NN và PTNT thông báo lịch lấy nước phục vụ gieo cấy lúa vụ Đông Xuân 2018-2019, khu vực Trung du và Đồng bằng Bắc Bộ như sau.

Theo đó đó, có 16 ngày, gồm 3 đợt xả: Đợt từ 0h ngày 21/1 đến 24h ngày 24/1/2019; đợt 2 từ 0h ngày 31/1 đến 24h ngày 3/2 và đợt 3 dài nhất, từ ngày 15/2 đến 24h ngày 22/2/2019.

Trong thời gian trên, mực nước sông Hồng tại Trạm thủy văn Hà Nội được duy trì ở mức +2,2m trở lên. Lịch lấy nước có thể được điều chỉnh tùy thuộc tình hình thực tế, bảo đảm đủ nước phục vụ gieo cấy và tiết kiệm lượng nước xả từ các hồ chứa thủy điện.

Để công tác lấy nước đạt hiệu quả cao, Bộ NN và PTNT đề nghị các địa phương chỉ đạo các Sở NN và PTNT, công ty khai thác công trình thủy lợi và các cơ quan, đơn vị có liên quan chủ động trữ nước vào các khu trũng và hệ thống kênh mương.

Các địa phương thực hiện nạo vét các cửa lấy nước và hệ thống kênh, lắp đặt trạm bơm dã chiến và tăng cường vận hành để tập trung đưa nước lên ruộng, nâng cao nhận thức sử dụng nước tiết kiệm.

Bộ NN và PTNT cũng đề nghị các địa phương, tuyệt đối không phát sinh yêu cầu xả nước từ các hồ chứa thủy điện ngoài 3 đợt lấy nước trên. Ngoài ra cần tranh thủ các kỳ triều cường và các nguồn nước sẵn có khác để cấp nước khi điều kiện cho phép.


Để kịp thời giám sát tiến độ cấp nước cho diện tích trồng lúa trên toàn vùng đồng bằng, P-GIS đã triển khai sớm công tác kỹ thuật, đảm bảo trong thời gian nhanh nhất có thể đưa ra số liệu và báo cáo tóm tắt về diện tích trồng lúa được tưới sau mỗi đợt cấp nước.


Thông tin về tiến độ cấp nước sẽ được thể hiện dưới dạng bản đồ và bảng số liệu thống kê cho từng tỉnh ít ngày sau khi hoạt động bơm nước được triển khai.

21/01/2019 - 25/01/2019
31/01/2019 - 04/02/2019
15/02/2019 - 23/02/2019

...tiếp theo





Thứ Năm, 20 tháng 12, 2018

Flood monitoring in Mekong Region

Update: 20 December 2018

The flooding season 2018 in Mekong Delta started by late August with first observation on 27 August 2018. With advantage and availability of Sentinel-1A and Sentinel-1B radar images, a perfect capture of flood situation in the region has been implemented.

Mùa nước lũ năm 2018 tại ĐB sông Cửu Long bắt đầu vào cuối tháng 8 với ghi nhận đầu tiên ngày 27/8/2018. Hai vệ tinh Sentinel-1A và Sentinel-1B cùng khả năng cung cấp và các ưu điểm của nhóm dữ liệu vệ tinh radar đã giúp giám sát tình trạng ngập lụt trên toàn vùng.



6-day acquisition frequency seems to be fine to track the flooding situation. From 27 August, a series of flood map has been produced, which provide important data to Vietnam Disaster Management Authority (VNDMA), Ministry of Agriculture and Rural Development, Vietnam (MARD) to manage their works.

Với tần suất thu ảnh 6 ngày một lần, công tác giám sát ngập lụt được thực hiện khá tốt. Từ ngày 27/8/2018, hàng loạt bản đồ ngập lụt đã được thành lập, hỗ trợ tích cực Tổng cục Phòng chống Thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, kịp thời giám sát và chỉ đạo công tác ứng phó với sản xuất nông nghiệp.


Statistical summary of flooding area across the whole region provide an overview of different period whene flood occured with various intensity. In the graph, the X axis represents data acquisition dates while Y axis shows the amount of flooded area in hecta (ha) of the whole Mekong region.

Số liệu phân tích theo từng đợt lũ trên toàn vùng đã phác họa bức tranh toàn cảnh tình hình ngập lụt mùa mưa lũ 2018. Ở biểu đồ trên, trục X thể hiện các thời điểm nước lũ, còn trục Y thể hiện diện tích ngập lụt toàn vùng tính bằng đơn vị hecta (ha).


Bàng thống kê diện tích ngập lụt theo từng tỉnh qua các thời kỳ như sau (tới ngày 02/12 - để có số liệu cập nhật đến thời điểm hiện tại xin liên hệ tác giả):



Province
An Giang
Bạc Liêu
Bến Tre
Cà Mau
Đồng Tháp
Hậu Giang
Kiên Giang
Long An
Sóc Trăng
Tiền Giang
Tp. Cần Thơ
Trà Vinh
Vĩnh Long
Total
2018-08-27
81,614
25,423
7,679
33,076
90,709
16,639
86,176
77,696
39,012
7,765
12,091
14,154
4,358
496,392
2018-09-03
94,371
14,136
4,131
10,346
63,976
5,443
38,597
69,823
9,095
5,069
10,218
6,807
1,622
333,634
2018-09-04
90,715
5,114
4,112
3,733
82,582
4,313
24,760
103,843
19,143
7,175
7,689
7,720
2,800
363,699
2018-09-09
75,963
16,594
5,557
11,288
65,442
6,232
39,672
80,721
16,979
3,170
6,991
8,108
3,695
340,412
2018-09-16
76,851
33,031
7,116
51,166
86,604
19,916
128,373
97,184
29,268
6,871
23,606
12,070
7,894
579,950
2018-09-21
74,210
22,715
4,080
14,471
78,858
10,230
67,447
101,993
21,428
5,161
6,714
5,400
5,124
417,831
2018-09-27
76,420
26,317
6,068
17,783
96,691
12,664
84,330
115,065
22,331
6,274
13,164
6,777
6,591
490,475
2018-10-03
81,893
31,813
6,320
19,704
107,682
22,757
104,601
126,718
33,993
12,573
21,733
7,869
6,145
583,801
2018-10-10
96,254
31,631
2,948
31,352
117,813
27,998
134,291
141,847
33,012
17,258
30,901
3,692
7,216
676,213
2018-10-15
111,896
32,563
4,973
32,548
113,582
29,796
139,188
138,455
38,551
21,608
34,690
6,120
10,360
714,330
2018-10-21
110,867
29,678
4,314
27,769
98,856
29,688
139,936
126,202
36,179
21,773
33,506
5,815
10,805
675,388
2018-10-27
91,751
32,716
4,952
26,911
103,222
38,100
142,459
130,156
44,787
26,449
40,215
4,753
15,715
702,186
2018-11-02
81160
29047
2756
25948
95900
41916
140820
121776
39566
26768
42263
3797
19513
671230
2018-11-08
72077
26629
1254
23867
90349
43413
158786
121768
41975
25611
37936
3499
25892
673056
2018-11-14
63374
27351
2482
23085
62234
43483
143373
107549
46016
19463
25073
4883
16574
584940
2018-11-20
48,528
26,716
1,406
14,703
34,608
39,149
112,933
83,223
47,676
8,855
13,695
3,904
6,608
442,004
2018-11-26
38107
29931
3840
19255
29905
36050
74733
96060
51036
9144
11039
7322
10020
416442
2018-12-02
18097
28257
2117
17316
15095
24872
55379
59566
43026
4991
3129
6257
5116
283218




Thứ Hai, 17 tháng 12, 2018

Đánh giá ngập lụt miền trung từ 9-11/12/2018


Sử dụng ảnh vệ tinh radar là giải pháp hiệu quả nhất

Cơ quan Vũ trụ Châu Âu (ESA) đã cung cấp các ảnh vệ tinh Sentinel-1 độ phân giải 10m vào ngày 11/12/2018 giúp đánh giá tình hình ngập lụt, đọng nước tại các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên sau các đợt mưa lớn gây ngập lụt từ ngày 9/12/2018.

Đáng chú ý là Thành phố Đà Nẵng, tuy diện tích ngập lụt chỉ đứng thứ 11 trên tổng số 14 tỉnh miền Trung - Tây Nguyên nhưng các khu vực ngập và đọng nước hầu hết rơi vào những khu dân cư và đường giao thông huyết mạch khiến hoạt động kinh tế xã hội, sản xuất và đời sống của người dân bị ảnh hưởng nặng nề.



Thống kê sơ bộ cho thấy tổng diện tích ngập lụt trên 14 tỉnh miền Trung - Tây Nguyên là 164.894 ha, trong đó Bình Định, Quảng Nam và Quảng Ngãi là 3 tỉnh có diện tích ngập lụt lớn nhất.




Tỉnh
Diện tích ngập (ha)
Bình Định
28073
Quảng Nam
25447
Quảng Ngãi
20389
Thừa Thiên-Huế
15039
Phú Yên
12563
Khánh Hòa
11200
Kon Tum
11075
Gia Lai
9885
Bình Thuận
8479
Lâm Đồng
8471
Ninh Thuận
7069
Đắk Lắk
5173
TP. Đà Nẵng
2080
Đắk Nông
277
Tổng
164894


Hệ thống bản đồ trực tuyến khu vực ngập lụt



Số liệu thống kê cụ thể theo cấp xã được liệt kê trong các bảng ở đây.



Thứ Bảy, 15 tháng 12, 2018

Atlas nông nghiệp Việt Nam 2017


Atlas Nông nghiệp Việt Nam là bộ dữ liệu khái quát về tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2017 trên toàn lãnh thổ Việt Nam theo từng tỉnh. Bộ dữ liệu có sử dụng các thống kê và biểu đồ từ nhiều năm trước để cung cấp diễn biến phát triển của từng loại hình sản xuất. Dữ liệu do Tổng Cục Thống Kê (GSO) và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (MARD) cung cấp.

Các bản đồ sử dụng dữ liệu thống kê năm 2017.




Chủ đề


Thứ Bảy, 8 tháng 12, 2018

Cơ sở dữ liệu đê và cầu đường bộ

Database of dike and bridge

Cơ sở dữ liệu đê và cầu đường bộ thể hiện các tuyến đê trọng yếu cũng như các cây cầu đường bộ chính trải dài từ Bắc tới Nam trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

The database of dike and bridge represents all major dike systems as well as main bridges from North to South across the country of Vietnam.




- Hệ thống đê bao gồm đê biển, đê sông và đê dự phòng.
The dike system includes ocean, river and supplementary dikes.

- Hệ thống cầu bao gồm 5000 cây cầu lớn nhỏ.
The bridge system includes 5000 major and small bridges.






Thứ Ba, 4 tháng 12, 2018

Cơ sở dữ liệu hồ chứa Việt Nam

The national database of reservoirs comprises of water reservoirs, pumping stations, dams and hydro-power stations over the country. Particularly, the hydro-power station layer includes all power stations within Low Mekong River basin, acrossing Laos, Cambodia and Vietnam.


Cơ sở dữ liệu hồ chứa Việt Nam là tập hợp danh mục các hồ chứa, trạm bơm, đập dâng và các trạm thủy điện trên toàn lãnh thổ quốc gia. Riêng đối với lớp thông tin trạm thủy điện, đây là cơ sở dữ liệu của toàn vùng hạ lưu sông Meekong, bao gồm các quốc gia Lào, Campuchia và Việt Nam.







About me

Giới thiệu về bản thân


A bit about me - Vài dòng ngắn gọn

I'm a cartographer, a GIS man and a Remote Sensing guy who loves data analysis and software programming. I'm working in the office, at home and outdoor. Please contact me for a new partnership.

Tôi là một chuyên gia về bản đồ, GIS và viễn thám. Tôi yêu thích phân tích số liệu và lập trình máy tính. Tôi làm việc tại văn phòng của mình, tại nhà và ngoài thực địa. Hãy liên hệ với tôi để xây dựng một mối quan hệ mới.

Profile - Hồ sơ

Do Minh Phuong

Personal info - Thông tin cá nhân

DO MINH PHUONG

Thông tin cá nhân:

Birthday: 29 Sep. 1972
Phone number: +(84) 97 892 9822
Website: www.p-gis.com
E-mail: dphuong@gmail.com

Services

Hỗ trợ các dịch vụ


Data Analysis

Support advanced data analysis with spatial and non-spatial big datasets.
Hỗ trợ phân tích dữ liệu không gian và phi không gian với tập số liệu lớn.

Software Development

Software engineering and development for desktop, web-based and mobile devices.
Lập trình các ứng dụng cho máy tính, ứng dụng web và thiết bị di động.

Graphic Design

Graphic design with Photoshop, Illustrator, MS Publisher for books, poster and project documents.
Thiết kế đồ họa với Photoshop, Illustrator và MS Publisher xây dựng các poster và tài liệu dự án.

RS-GIS

Remote Sensing and GIS application development with optical and radar imageries for agriculture, fishery, forestry and public health sectors.
Xây dựng và phát triển các ứng dụng viễn thám, GIS cho nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và y tế cộng đồng.

Photography

On-field photography surveys and media publications.
Cung cấp các giải pháp điều tra chụp ảnh thực địa, và các bộ ảnh phục vụ truyền thông, quảng bá thông tin.

Database Management

Design, implement and master large GIS database with opensource and commercial softwares.
Xây dựng và quản lý các cơ sở dữ liệu GIS lớn với phần mềm mã nguồn mở và phần mềm thương mại.

RESUME

Thông tin nghề nghiệp


Employment
Công tác

  • 2008-future

    Snr. Researcher @ NIAPP Nghiên cứu viên chính @ NIAPP

    Implement researches and projects on crop monitoring (rice, coffee), weather forecast, drought warning, climate change, land use change, landslide zoning, forest fire warning and aquaculture management.
    Tiến hành nghiên cứu và thực hiện dự án về theo dõi cây trồng (lúa, cà phê), dự báo thời tiết, dự báo hạn hán, biến đổi khí hậu, thay đổi hiện trạng sử dụng đất, cảnh báo sạt lở đất, cảnh báo cháy rừng và quản lý hệ thống nuôi trồng thủy sản.
  • 2000-2007

    Asian Institute of Technology Học viện Công nghệ châu Á

    Conducted MSc and PhD studies on remote sensing and GIS. Participated into lab assistant and network administration force.
    Theo học chương trình MSc và PhD về viễn thám và GIS. Tham gia trợ giảng và quản trị hệ thống thông tin của trường.
  • 1995-2000

    Researcher @ NIAPP Nghiên cứu viên @ NIAPP

    Joined projects and studies on mountainous agricultural systems, land use mapping and land use change, climate change impact assessment, GIS data analysis and modeling.
    Tham gia các dự án và nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp miền núi, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thay đổi sử dụng đất, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và phân tích mô hình bằng GIS.

Education
Đào tạo

  • 2000-2007

    Asian Institute of Technology MSc and PhD Candidate

    Studied remote sensing and GIS for natural resources management. Conducted researches on satellite image texture analysis, tree recognition and forest type recognition.
    Theo học viễn thám và GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên. Tiến hành các nghiên cứu về nhận dạng cấu trúc đối tượng trên ảnh vệ tinh, nhận dạng cây trồng và nhận dạng loại rừng.
  • 1991-1995

    University of Foreign Language Đại học Ngoại ngữ

    Studied english as a foreign language for foreigners. Took Russian as the second foreign language.
    Theo học chương trình đại học môn tiếng Anh theo dạng ngoại ngữ cho người nước ngoài. Học tiếng Nga như ngoại ngữ thứ hai của khóa học.
  • 1989-1994

    Hanoi Mining and Geology University ĐH Mỏ Địa Chất

    Studied cartography and geodesy at Hanoi University of Mining and Geology. Took other courses such as remote sensing, computer programming, geology, physics, mathematics, statistics and map publishing.
    Theo học chuyên ngành bản đồ, trắc địa tại trường Đại học Mỏ Địa Chất. Tham gia các khóa học về viễn thám, lập trình máy tính, địa chất, vật lý, toán, thống kê và công nghệ xuất bản bản đồ.

Skills & Things about me - Khả năng và sở thích

4♥
photographer - chụp ảnh
5♥
Database - Cơ sở dữ liệu
5♥
RS-GIS - Viễn thám GIS
4♥
Agriculture - Ứng dụng nông nghiệp
4♥
Weather Info - Thời tiết

RECENT WORK EXPERIENCES

Kinh nghiệm làm việc


WORKS

  • 2016-2019

    Technical Lead @ VnSAT Project

    Owner/Sponsor: MARD - World Bank
    ▫ Location: Vietnam, Central Highland
    ▫ Project's workpackages for rice and coffee database management
    ▫ Design and implement WebGIS database for project monitoring
    ▫ Data analysis
    ▫ Training course design for capacity building
  • 2016-2019

    technical consultant @ GREENcoffee Project

    Owner/Sponsor: NSO - Netherlands
    ▫ Location: Vietnam, Central Highland
    ▫ Daily weather information service provider
    ▫ Drought warning
    ▫ Coffee area monitoring with remotely sensed data
    ▫ GIS database management
  • 2016-2017

    Technical Lead @ RIICE Project

    Owner/Sponsor: MARD - SDC (Switzerland)
    ▫ Location: Vietnam, Red River and Mekong River deltas
    ▫ Rice area monitoring with radar satellite imagery
    ▫ Rice yield forecast with Oryza model
    ▫ Field survey lead
    ▫ Report and database management
  • 2016-2017

    Technical Lead @ Agri-Atlas Project

    Owner/Sponsor: MARD
    ▫ Location: Vietnam
    ▫ Technical supervisor for national atlas of agriculture
    ▫ GIS database engineering
    ▫ Graphical design and artwork supervision
    ▫ Report and output publication
  • 2015-2016

    Technical Consultant @ ICA Project

    Owner/Sponsor: RIA1 - DANIDA (Denmark)
    ▫ Location: Northern provinces, Vietnam
    ▫ Aquaculture system mapping for Northern Vietnam
    ▫ Aqua-system change during 1993-2000-2015
    ▫ Vulnerability assessment for aquaculture system
    ▫ WebGIS development and database management
  • 2014-2015

    Technical Lead @ VFD Project

    Owner/Sponsor: Vietnam Forest and Delta Project (USAID)
    ▫ Location: Nam Dinh province (Vietnam)
    ▫ Baseline survey for vulnerability assessment
    ▫ Climate change scenario development
    ▫ GIS database management
    ▫ Vulnerability mapping for rice and aquaculture
  • 2013-2016

    Technical Lead @ VAST Projects

    Owner/Sponsor: Vietnam Academy of Science and Technology
    ▫ Location: Lao Cai, Thanh Hoa, Hai Phong, Phu Yen provinces
    ▫ Baseline surveys for forest fire factors
    ▫ Model development for forest fire zoning
    ▫ Software development for forest fire zoning
    ▫ Remote sensing data analysis for model's inputs

CÔNG VIỆC

  • 2016-2019

    Phụ trách kỹ thuật @ Dự án VnSAT

    CQ chủ quản: Bộ NN PTNT - NH Thế Giới
    ▫ Địa điểm: Vùng Tây Nguyên - Việt Nam
    ▫ Giám sát việc xây dựng CSDL giám sát dự án cho các gói công việc
    ▫ Thiết kế và xây dựng CSDL WebGIS phục vụ giám sát
    ▫ Phân tích và tổng hợp dữ liệu
    ▫ Xây dựng tài liệu và tiến hành các khóa tập huấn
  • 2016-2019

    Trưởng nhóm kỹ thuật @ Dự án GREENcoffee

    CQ chủ quản: NSO - CP Hà Lan
    ▫ Địa điểm: Vùng Tây Nguyên - Việt Nam
    ▫ Cung cấp thông tin thời tiết hàng ngày
    ▫ Cảnh báo hạn hán
    ▫ Giám sát diện tích cà phê bằng CN Viễn thám
    ▫ Quản lý hệ thống CSDL GIS của dự án
  • 2016-2017

    Trưởng nhóm kỹ thuật @ Dự án RIICE

    CQ chủ quản: Bộ NN PTNT - SDC (Thụy Sỹ)
    ▫ Địa điểm: Vùng ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long
    ▫ Giám sát diện tích trồng lúa bằng ảnh vệ tinh radar
    ▫ Dự báo sớm năng suất các vụ bằng mô hình Oryza
    ▫ Thiết kế và tổ chức điều tra thực địa
    ▫ Lập các báo cáo, bản tin và quản lý CSDL dự án
  • 2016-2017

    Trưởng nhóm kỹ thuật @ Dự án Atlas Nông nghiệp

    CQ chủ quản: Bộ NN PTNT
    ▫ Địa điểm: Toàn quốc, 63 tỉnh thành
    ▫ Giám sát kỹ thuật toàn dự án
    ▫ Thiết kế và xây dựng CSDL GIS của dự án
    ▫ Thiết kế đồ họa và mỹ thuật
    ▫ Xây dựng báo cáo và các ấn phẩm bản đồ
  • 2015-2016

    Chuyên gia tư vấn @ Dự án ICA

    CQ chủ quản: Viện NC NT Thủy sản 1 (RIA1) - DANIDA (Đan Mạch)
    ▫ Địa điểm: Các tỉnh miền Bắc Việt Nam
    ▫ Lập bản đồ hệ thống nuôi trồng thủy sản miền Bắc
    ▫ Phân tích biến động hệ thống NTTS các năm 1993-2000-2015
    ▫ Xây dựng mô hình đánh giá tổn thương hệ thống NTTS trong điều kiện BĐKH
    ▫ Thiết kế và xây dựng hệ thống WebGIS của dự án
  • 2014-2015

    Phụ trách kỹ thuật @ Dự án VFD

    CQ chủ quản: Dự án Rừng và Đồng Bằng (VFD) - USAID
    ▫ Địa điểm: Tỉnh Nam Định
    ▫ Khảo sát thực địa, đánh giá mức độ tổn thương hiện tại
    ▫ Xây dựng các kịch bản biến đổi khí hậu
    ▫ Thiết kế và quản lý CSDL GIS của dự án
    ▫ Đánh giá mức độ dễ bị tổn thương đến trồng trọt và nuôi trồng thủy sản
  • 2013-2016

    Phụ trách kỹ thuật @ Các dự án của VAST

    CQ chủ quản: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
    ▫ Địa điểm: Các tỉnh Lào Cai, Thanh Hóa, Hải Phòng và Phú Yên
    ▫ Tiến hành khảo sát đánh giá các yếu tố gây cháy rừng
    ▫ Xây dựng mô hình cảnh báo cháy rừng
    ▫ Phát triển phần mềm phân tích, cảnh báo nguy cơ cháy rừng
    ▫ Phân tích dữ liệu viễn thám và bản đồ phục vụ mô hình

Contact

Gửi tin nhắn


Adress/Địa chỉ

61 Hang Chuoi, Hai Ba Trung district, Hanoi, Vietnam
61 Hàng Chuối, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam

Phone number

+(84) 97 892 9822

Email

dphuong@gmail.com